PHÂN HỆ QUẢN LÝ KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH

17/05/2009 09:06
 

1. Kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi, tiền vay)

- Quản lý tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, tiền vay của công ty thông qua các chứng từ thu, chi, giấy báo nợ, giấy báo có.

- Theo dõi tình hình tạm ứng/hoàn ứng theo nhân viên/khách hàng.

- Quản lý việc thanh toán hoàn ứng/tạm ứng theo từng đối tượng/chi tiết theo số chứng từ.

- Theo dõi thanh toán thu - chi theo khách hàng, hợp đồng, hóa đơn mua bán.

- Theo dõi tiền gửi, tiền vay tại từng tài khoản ở các ngân hàng khác nhau.

- Theo dõi hạch toán theo các loại tiền khác nhau bằng nguyên tệ và VNĐ.

- Cho phép in từ chương trình phiếu thu, phiếu chi, UNC, chứng từ ngân hàng theo mẫu người dùng có thể sửa đổi.

- Hệ thống sổ sách, báo cáo:

o Sổ quỹ tiền mặt, Sổ kế toán tiền mặt chi tiết

o Sổ tiền gửi ngân hàng

o Sổ Nhật ký thu, chi tiền

o Bảng theo dõi tạm ứng

o Bảng kê chứng từ

 

2. Kế toán bán hàng & công nợ phải thu

- Khai báo và quản lý khách hàng, nhóm khách hàng, phân loại khách hàng.

- Khai báo các bộ phận và nhân viên bán hàng.

- Khai báo và quản lý giá bán cho từng sản phẩm theo tưng mốc thời gian.

- Khai báo và quản giới hạn nợ chi tiết theo từng khách hàng.

- Theo dõi đơn đặt hàng bán và tiến độ thực hiện đơn đặt hàng bán (số lượng phải giao, đã giao, còn phải giao).

- Quản lý hàng bán bị trả lại: tự động kết chuyển giá vốn hàng bán bị trả lại.

- Hệ thống báo cáo quản trị bán hàng, công nợ:

o Báo cáo thống kê doanh số theo từng nhân viên kinh doanh/bộ phận bán hàng.

o Báo cáo phân tích bán hàng nhóm theo 02 chỉ tiêu: khách hàng, mặt hàng, hợp đồng, bộ phận.

o Báo cáo phân tích bán hàng theo thời gian: tuần, tháng, quý, năm

o Báo cáo doanh thu, lãi lỗ theo từng nhóm vật tư, chi tiết theo từng phân nhóm khách hàng.

o Báo cáo phân tích doanh số theo nhân viên kinh doanh

o Báo cáo tổng hợp hoặc chi tiết công nợ theo khách hàng/nhóm khách hàng.

o Lập bảng kê hàng bán, báo cáo tổng hợp hàng bán và báo cáo công nợ phải thu.

o Báo cáo công nợ phải thu của 1 khách hàng, tất cả khách hàng

o Bảng kê hóa đơn theo hạn thanh toán

o Bảng cân đối công nợ theo hạn thanh toán

o Bảng cân đối phát sinh công nợ

 

3. Kế toán mua hàng & công nợ phải trả

- Quản lý mua hàng và công nợ phải trả chi tiết theo đơn hàng, nhà cung cấp.

- Quản lý và theo dõi công nợ phải trả cho nhà cung cấp theo mặt hàng, hóa đơn, hạn thanh toán.

- Theo dõi tình hình mua hàng theo hàng nhập khẩu hoặc hàng nhập mua trong nước.

- Theo dõi tình hình thực hiện đơn hàng mua.

- Kiểm soát công nợ theo thời hạn nợ phải trả trên từng hóa đơn.

- Theo dõi công nợ với nhà cung cấp.

- Hệ thống báo cáo quản trị

o Bảng kê mua hàng bao gồm: bảng kê đơn hàng mua, bảng kê phiếu nhập mua hàng, bảng kê hóa đơn mua hàng (trong nước và nhập khẩu), bảng kê chi phí mua hàng…

o Báo cáo tổng hợp mua hàng và mua hàng theo kỳ

o Báo cáo tình hình thực hiện đơn hàng mua (thể hiện số lượng đặt hàng, số lượng đã giao, còn phải giao)

o Báo cáo tình hình thực hiện phiếu nhập mua hàng đã có hóa đơn hay chưa có hóa đơn

o Bản kê chi phí mua hàng

o Sổ nhật ký mua hàng

o Bảng kê hóa đơn phải trả

o Bảng kê hóa đơn, công nợ phải trả theo hạn thanh toán

o Sổ chi tiết công nợ của một nhà cung cấp, tất cả nhà cung cấp

 

4. Kế toán hàng tồn kho

- Khai báo danh mục và thông số vật tư hàng hóa theo từng cấp nhóm.

- Khai báo danh mục kho à phần mềm không giới hạn khai khai báo kho.

- Khai báo các hình thức xuất: Xuất bán, xuất điều chuyển…

- Khai báo các hình thức nhập: nhập mua, nhập khác

- Khai báo vật tư và phương pháp tính giá vốn của từng vật tư..

- Lập các phiếu xuất (xuất bán/ xuất sản xuất/ xuất điều chuyển hoặc xuất khác) và phiếu nhập (nhập mua/ nhập thành phẩm/ nhập khẩu hoặc nhập khác) khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Quản lý nhập – xuất hàng hóa, vật tư: nhập mua/ nhập thành phẩm/ nhập khẩu hoặc nhập khác; (xuất bán/ xuất sản xuất/ xuất điều chuyển hoặc xuất khác).

- Tự động lên các báo cáo hàng nhập, báo cáo hàng xuất, báo cáo tổng hợp hàng tồn kho theo từng kho, theo tất cả các kho, theo từng vật tư hoặc theo tất cả các vật tư.

 

5. Kế toán tài sản cố định & công cụ, dụng cụ

- Khai báo và quản lý danh mục TSCĐ, danh mục nguồn vốn, danh mục lý do tăng giảm TSCĐ, danh mục bộ phận sử dụng.

- Khai báo thông tin tài sản: các nguồn vốn cấu thành, số tháng sử dụng (phần mềm tự động tính ra tỷ lệ khấu hao tháng), bộ phận sử dụng (mục đích để đưa vào chi phí theo bộ phận khi lên báo cáo quản trị) …

- Khai báo và tạo các bút toán phân bổ khấu hao TSCĐ.

- Tự động tính khấu hao tài sản cố định (khấu hao theo phương pháp đường thẳng) và lên báo cáo quá trình khấu hao tài sản cũng như in ra thẻ tài sản.

- Quản lý và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ để lên các báo cáo liên quan.

- Quản lý quá trình tăng giảm và thay đổi nguyên giá TSCĐ.

- Tự động lên tất cả các báo cáo, sổ sách về TSCĐ

 

6. Kế toán tổng hợp và báo cáo quyết toán tài chính

- Sổ sách kế toán theo hình thức: NKC, CTGS

- Tự động lập các báo cáo tài chính theo các thông tư và quyết định mới nhất hiện nay: thông tư 200/2014-BTC.

- Tự động tính và lập các báo cáo thuế GTGT, Thuế TNDN theo các thông tư và quyết định: thông tư 200/2014-BTC, Thông tư 127, 128/2005/TT-BTC ban hành ngày 27/04/2005. Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 & Thông tư 244/TT-BTC.

- In mẫu hóa đơn bán hàng, dịch vụ theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010 & Thông tư hướng dẫn 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của BTC.

 

- Cập nhật thông tư 156/2013-BTC/, thông tư 119/2014 – BTC, thông tư 200/2014-BTC